1. Quá trình hình thành.
Phòng Công nghệ Thông tin Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) chính thức được thành lập ngày 01/08/2024 theo Quyết định số 628/QĐ-ĐHKTKTCN của Hiệu trưởng Nhà trường, trên cơ sở nâng cấp từ Tổ quản trị thiết bị giảng đường thuộc Phòng Đào tạo.
Sự kiện này không chỉ là một dấu mốc về tổ chức bộ máy, mà còn thể hiện quyết tâm của UNETI trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị nhà trường, hỗ trợ hoạt động giảng dạy – học tập và vận hành hệ thống kỹ thuật đồng bộ. Từ đây, Phòng Công nghệ Thông tin trở thành một “mắt xích” quan trọng góp phần thúc đẩy hiện đại hóa, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả hoạt động chung của Nhà trường trong giai đoạn phát triển mới.
2. Những thành tích đã đạt được.
Ngay từ khi được thành lập, Phòng Công nghệ Thông tin đã từng bước khẳng định vai trò “hậu phương kỹ thuật” tin cậy, có nhiều đóng góp thiết thực vào thành tích chung của UNETI. Tập thể cán bộ, nhân viên của Phòng luôn phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ, nêu cao trách nhiệm, kỷ luật và tác phong chuyên nghiệp, chủ động phối hợp, hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đáng chú ý, đội ngũ của Phòng luôn giữ thái độ đúng mực, hòa nhã, tận tâm và nghiêm túc trong quá trình xử lý công việc; đồng thời tiếp nhận, giải quyết kịp thời các đề nghị hỗ trợ của cán bộ, viên chức, giảng viên, sinh viên và người lao động toàn trường. Chính sự tận tụy và chuẩn mực ấy đã góp phần tạo nên hình ảnh một đơn vị phục vụ hiệu quả – hỗ trợ nhanh chóng – đồng hành chuyên nghiệp, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chuyển đổi số và nâng cao chất lượng quản trị đại học.
3. Cơ cấu tổ chức.
3.1 Chi bộ Đảng, đoàn thể:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn Hòa | Bí thư chi bộ | Trưởng phòng |
| 2 | Lê Đức Toản | Phó Bí thư chi bộ | Tổ phó Tổ QTTB |
| 3 | Phí Thị Kiều Liên | Chi uỷ viên | Cán bộ |
| 4 | Đỗ Mạnh Cường | Tổ trưởng công đoàn cơ sở Hà Nội | |
| 5 | Trần Văn Thành | Tổ phó công đoàn cơ sở Hà Nội | |
| 6 | Tô Thành Công | UV ban chấp hành Hội Sinh viên | Tổ phó Tổ Quản trị HTTT |

3.2. Cán bộ, viên chức và cộng tác viên bán thời gian:
| STT | Cơ sở | Họ tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Hà Nội | Nguyễn Văn Hòa | Trưởng phòng | |
| 2 | Hà Nội | Tô Thành Công | Tổ phó | |
| 3 | Hà Nội | Trần Văn Trường | Tổ phó, Phụ trách Tổ | |
| 4 | Hà Nội | Phí Thị Kiều Liên | ||
| 5 | Hà Nội | Đỗ Mạnh Cường | ||
| 6 | Hà Nội | Vũ Xuân Tuấn | ||
| 7 | Hà Nội | Nguyễn Mạnh Quân | ||
| 8 | Hà Nội | Nguyễn Thành Trung | ||
| 9 | Hà Nội | Nguyễn Thị Thanh Tâm | ||
| 10 | Hà Nội | Hà Đăng Huy | ||
| 11 | Hà Nội | Tống Bá Quang Anh | ||
| 12 | Hà Nội | Trần Văn Thành | ||
| 13 | Hà Nội | Lưu Trọng Lư | ||
| 14 | Hà Nội | Bùi Tuấn Anh | ||
| 15 | Hà Nội | Trần Trường Giang | ||
| 16 | Hà Nội | Phạm Ngọc Cường | ||
| 17 | Hà Nội | Lê Trọng Chương | ||
| 18 | Hà Nội | Nguyễn Hải Đức | ||
| 19 | Hà Nội | Vũ Hoài Ngọc | ||
| 20 | Hà Nội | Hoa Thị Kiều Trang | ||
| 21 | Hà Nội | Nguyễn Thanh Nam | ||
| 22 | Hà Nội | Nguyễn Hạ Lam | ||
| 23 | Hà Nội | Lê Văn Duy | ||
| 24 | Hà Nội | Vũ Xuân Thắng | ||
| 25 | Hà Nội | Phạm Anh Tuấn | ||
| 26 | Ninh Bình | Lê Đức Toản | Tổ phó | |
| 27 | Ninh Bình | Trương Công Toại | ||
| 28 | Ninh Bình | Phan Tiến Đạt | ||
| 29 | Ninh Bình | Đỗ Minh Thành |

4. Chức năng, nhiệm vụ:
4.1 Chức năng.
Phòng Công nghệ thông tin là đơn vị trực thuộc trường có chức năng, tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, quy định, hướng dẫn về hoạt động CNTT; Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý hoạt động CNTT tại trường; Quản lý, phát triển, vận hành, khai thác thiết bị công nghệ, hạ tầng CNTT và hệ thống phần mềm phục vụ việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập tại trường.
4.2 Nhiệm vụ.
– Tham mưu cho Hiệu trưởng công tác xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT và chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý và hoạt động chuyên môn của Nhà trường.
– Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động ứng dụng CNTT.
– Tham gia thẩm định sự phù hợp về quy mô, tính chất, công năng, sự cần thiết đối với các dự án, hạng mục đầu tư và mua sắm có liên quan đến CNTT.
– Chủ trì xây dựng, trình Hiệu trưởng ban hành các quy định, hướng dẫn về tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT và chuyển đổi số, quản lý các hệ thống thông tin, khai thác, sử dụng các phần mềm dùng chung, bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin điện tử của Trường.
– Thực hiện giám sát, đánh giá, kiến nghị với các đơn vị thuộc Trường có liên quan về việc tuân thủ quy định, quy chế về hoạt động và ứng dụng CNTT đã được Hiệu trưởng ban hành.
– Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động CNTT tại Trường; thiết lập, theo dõi và duy trì hoạt động liên tục đối với các hoạt động của hệ thống CNTT; Chủ trì hoặc phối hợp cung cấp các dịch vụ tin cậy và hiệu quả về hạ tầng CNTT cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại trường.
– Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục sự cố, nâng cấp và phát triển hạ tầng: Hệ thống máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng, hệ thống thông tin của Trường và cấp đơn vị theo phân công, bảo đảm duy trì hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật thông tin của hệ thống và bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu trong toàn trường.
– Tổ chức, bảo trì, sửa chữa, khắc phục sự cố, xây dựng, phát triển và triển khai các hệ thống phần mềm, hệ thống thông tin tích hợp, ứng dụng Công nghệ Thông tin dùng chung của Trường và cấp đơn vị theo phân công nhằm đảm bảo tính ổn định, an toàn, bảo mật và đồng bộ hệ thống.
– Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện sản xuất học liệu, biên tập, chỉnh sửa, đóng gói học liệu điện tử.
– Quản lý trung tâm sản xuất học liệu, phòng học và trang thiết bị công nghệ phục vụ họp, giảng dạy và học tập của các phòng học, phòng thực hành. Thực hiện vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục sự cố, nâng cấp các trang thiết bị phục vụ hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, giảng dạy và học tập, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.
– Thực hiện hoặc phối hợp quản trị các hệ thống phần mềm dùng chung của Trường phục vụ hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, giảng dạy và học tập.
– Chủ trì hoặc hỗ trợ các đơn vị trong trường xây dựng, quản lý, phát triển, ứng dụng các hệ thống phần mềm, hệ thống website phục vụ quảng bá thông tin, nghiên cứu, giảng dạy và học tập; Hướng dẫn sử dụng các dịch vụ và các ứng dụng trên hệ thống mạng của trường.
– Chủ trì nghiên cứu, xây dựng, vận hành, quản lý và phát triển Hệ thống hỗ trợ người dùng (IT Helpdesk) dùng chung thống nhất toàn Trường, là đầu mối tập trung tiếp nhận, theo dõi, xử lý, giám sát và đánh giá các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật, sự cố CNTT, dịch vụ công nghệ và trang thiết bị từ các đơn vị, cán bộ, viên chức, người lao động và người học; bảo đảm chuẩn hóa quy trình hỗ trợ, nâng cao chất lượng dịch vụ CNTT, tính minh bạch, khả năng giám sát và cải tiến liên tục trong toàn Trường.
– Xây dựng và thực hiện kế hoạch mua sắm hoặc thuê: Quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp và phát triển cho trang thiết bị dạy học, trang thiết bị công nghệ, hạ tầng CNTT và hệ thống phần mềm.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng.
5. Quy mô và năng lực hoạt động:
Song hành với đà phát triển của UNETI, Phòng Công nghệ Thông tin hiện có 29 cán bộ, trong đó 04 cán bộ tại cơ sở Ninh Bình và 25 cán bộ tại cơ sở Hà Nội. Tổ chức bộ máy và năng lực chuyên môn của Phòng không ngừng được củng cố, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong quản trị công nghệ, vận hành hệ thống và triển khai chuyển đổi số. Là đơn vị quản lý, vận hành và phát triển toàn bộ hệ thống công nghệ của Nhà trường, Phòng chịu trách nhiệm:
- Vận hành hạ tầng CNTT gồm mạng, máy chủ, Internet và các thiết bị công nghệ;
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển CNTT gắn với lộ trình chuyển đổi số;
- Phát triển, triển khai và quản lý các phần mềm, hệ thống thông tin phục vụ đào tạo và quản trị như website, email công vụ, hệ thống học trực tuyến, cơ sở dữ liệu;
- Hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ, thí sinh và người học;
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin.
Nhờ sự chủ động, kỷ luật và tinh thần phục vụ, Phòng đang từng bước khẳng định vị thế là lực lượng nòng cốt, góp phần hình thành môi trường số đồng bộ, thúc đẩy hiệu quả quản trị đại học và nâng cao trải nghiệm học tập của người học.
6. Định hướng phát triển:
Trong giai đoạn tới, Phòng Công nghệ Thông tin UNETI định hướng phát triển theo hướng hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa, gắn chặt với chiến lược chuyển đổi số của Nhà trường. Trọng tâm là xây dựng hệ thống hạ tầng CNTT đồng bộ – ổn định – an toàn, đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu và quản lý.
Cùng với đó, Phòng tập trung thúc đẩy số hóa và tự động hóa các quy trình đào tạo, hành chính và dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, tối ưu trải nghiệm người dùng và chất lượng dịch vụ học tập. Đơn vị cũng chú trọng phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng chuyên môn, từng bước nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), IoT… phù hợp điều kiện triển khai thực tiễn của Nhà trường.
Đặc biệt, Phòng sẽ tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và các đối tác trong, ngoài nước để cập nhật công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm quản trị hệ thống, chuyển giao giải pháp, góp phần xây dựng môi trường giáo dục số hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và dài hạn của UNETI.
7. Địa chỉ liên hệ:
Cơ sở Ninh Bình: Tầng 1, Nhà N.A2 số 353 Trần Hưng Đạo, Phường Nam Định, Ninh Bình.
Cơ sở Hà Nội: Tầng 3 Nhà H.A10 số 218 Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai, Hà Nội.
– Website: http://www.uneti.edu.vn
– Email: phongcntt@uneti.edu.vn
English